Thứ Hai, 9 tháng 2, 2015

Môt số câu nói tình cảm trong lễ tình nhân

Một số câu nói tán tỉnh bằng tiếng nhật gửi đến các bạn nhân ngày Valentine sắp tới nhé ^^
- Anh yêu em
kimino koto ga daisuki desu
君のことが大好きです
- Anh đang yêu
watashi ha aishiteiru
私は愛している
- Mỗi ngày mỗi ngày anh đều muốn nhìn thấy nụ cười trên khuôn mặt em
mainichi mainichi, kimi no egao wo mitai
毎日毎日、君の笑顔を見たい
- Quá khứ bây giờ hay tương lai anh sẽ mãi mãi ở bên em
kakodemo genzaidemo syouraidemo kiminosoba ni zutto iru
過去でも現在でも将来でも君のそばにずっといる
- Không có em anh chẳng là gì
omae ga inakya ore ha dame
お前がいなきゃおれはだめ
- Anh tin rằng sẽ có thể làm cho em hạnh phúc. VÌ đứa trẻ trong bụng hãy cùng yêu
thương nhau nhé em
ore ha omae wo shiawase ni suru jishin ga aru. onaka no ko no tamenimo
shiawase ni narou!
俺はお前を幸せにする自信がある。お腹の子のためにも幸せになろう!
- Đừng buồn nữa, hãy cố gắng lên đi em
mou sabishiku naranaide, ganbatte kudasai
もう寂しくならないで、頑張ってください
- Anh sẽ che chở cho em
watashi ha anata ga mamoru
(私は貴方が守る)
Nguồn : http://trungtamtiengnhathawaii.edu.vn/

Thứ Năm, 5 tháng 2, 2015

Một số câu giao tiếp cơ bản - tiếng Nhật "sống còn" Biểu tượng cảm xúc

Trung tâm tiếng nhật Hawaii giời thiệu Một số câu giao tiếp cơ bản 

- Xin chào - こんにちは。 Konnichiwa. (kon-neen-chee-wah)
- Anh/chị/bạn/cô/chú/bác khỏe chứ ?
お元気ですか? O-genki desu ka? (Oh-GEN-kee dess-ka?)
- Khỏe, cảm ơn
はい、元気です。 Hai, genki desu. (Ha-ee, gen-kee dess)
- Tên anh/chị là gì
お名前は? O-namae wa? (Oh-nah-mah-eh wah?)
- Là ...
… です。 ... desu. (... dess.)
- Rất vui được biết anh/chị
始めまして。どうぞ宜しくお願いします。
Hajimemashite. Dōzo yoroshiku onegaishimasu. (Hah-jee-meh-mash-teh dohh-zoh yoh-roh-sh-ku oh-neh-gah-ee shee-mah-ss)
-Vui lòng, làm ơn (yêu cầu lịch sự)
お願いします。 Onegai shimasu. (oh-neh-gah-ee shee-mahs)
- Xin mời (đề nghị lịch sự)
どうぞ。 Dōzo. (Dohh-zoh)
- Đây là, vị này là ... (Khi giới thiệu 1 người
こちらは … Kochira wa ... (ko-chi-rah wah...)
- Cảm ơn rất nhiều (trang trọng, lịch sự)
どうもありがとうございます。 Dōmo arigatō gozaimasu. (doh-moh ah-ree-GAH-toh go-ZAh-ee-mah-ss)
- Cảm ơn (kém trang trọng hơn 1 xíu)
ありがとうございます。 Arigatō gozaimasu. (ah-ree-GAH-toh go-ZAh-ee-mahs)
- Cảm ơn (bình thường)
ありがとう。 Arigatō. (ah-ree-GAH-toh)
どうも。 Dōmo. (doh-moh)
- KHông có gì
どういたしまして。 Dō itashimashite. (doh EE-tah-shee mah-shteh)
- Vâng, phải
はい hai (High)
- Không phải
いいえ iie (EE-eh)
- Xin lỗi đã làm phiền, xin lỗi
すみません。 Sumimasen. (soo-mee-mah-sen)
- Tôi xin lỗi
ごめんなさい。 Gomen nasai. (goh-men-nah-sah-ee)
- xin lỗi nha (thân mật, xuồng xã)
ごめん Gomen. (goh-men)
- Từ biệt (khi đi xa, lâu ngày mới gặp lại)
さようなら。 Sayōnara. (sa-YOHH-nah-rah)
- Tạm biệt (thân mật, xuồng xã)
じゃね。 Ja ne. (Jah-neh)
- Mình không nói tiếng Nhật tốt lắm
日本語が(よく)話せません。 Nihongo ga (yoku) hanasemasen. ( nee-hohn-goh gah (yo-koo) hah-nah-seh-mah-sen)
- Bạn có nói tiếng Nhật không ?
日本語が話せますか? Nihongo ga hanasemasu ka? (ni-HON-go gah hah-nah-se-mahs-KAH?)
- Có, 1 ít
はい、少し。 Hai, sukoshi. (HIGH sko-shee)
- Bạn có nói tiếng Anh chứ
英語が話せますか? Eigo ga hanasemasu ka? (EHH-goh gah hah-nah-seh-mahs-KAH?)
- Có ai ở đây nói được tiếng Nhật không
誰か日本語が話せますか? Dareka eigo ga hanasemasu ka? (dah-reh-kah EHH-goh gah hah-nah-seh-moss-KAH?)
- Vui lòng nói chậm lại
ゆっくり話してください。 Yukkuri hanashite kudasai. (YOO-kuree hanash-teh koo-dah-sah-ee)
- Vui lòng lặp lại
もう一度言ってください。 Mō ichido itte kudasai. (mo EE-chee-doh ee-te koo-dah-sah-ee)
- Làm ơn giúp đỡ
助けて! Tasukete! (tahs-keh-teh!)
- Coi chừng
危ない! Abunai! (ah-boo-NIGH!)
- Chào buổi sáng
お早うございます。 Ohayō gozaimasu. (oh-hah-YOH go-zah-ee-mahs)
- Chào buổi sáng (xuồng xã, thân mật)
おはよう。 Ohayō.
- Chào buổi tối
こんばんは。 Konbanwa. (kohn-bahn-wah)
- Chúc ngủ ngon
お休みなさい。 Oyasuminasai. (oh-yah-soo-mee-nah-sigh)
- Chúc ngủ ngon (thân mật)
お休み。 Oyasumi.
- TÔi không hiểu
分かりません。 Wakarimasen. (wah-kah-ree-mah-sen)
- TÔi không phải người nhật
日本人ではありません。 Nihonjin dewa arimasen. (nee-hon-jin deh-wah a-ree-ma-sehn)
- Toilet ở đâu vậy ?
お手洗い・トイレはどこですか? Otearai/toire wa doko desu ka? (Oh-teh-ah-rah-ee/toh-ee-reh wah DOH-koh dess kah?)
- Cái gì ?
何? Nani? (nah-nee)
- Ở đây
どこ? Doko? (doh-koh)
- Ai
誰? Dare? (dah-reh)
- Khi nào ?
いつ? Itsu? (it-soo)
- Cái nào ?
どれ? Dore? (doh-reh)
- Tại sao (lịch sự)
どうして Dōshite (doh-sh'teh)
- Tại sao (thân mật)
なんで? Nande (nahn-deh)
- Như thế nào
どうやって? Dōyatte (dohh-yah-teh)
- Bao nhiểu
いくら? Ikura? (ee-koo-rah)
- Kiểu gì, loại gì
どんな? Donna? (dohn-nah)

Tác giả : Trung tâm tiếng nhật Hawaii

Thứ Tư, 28 tháng 1, 2015

Kinh nghiệm học tốt tiếng nhật

Ba cột trụ khi học tiếng Nhật.

- Làm sao để học ngữ pháp tiếng Nhật khi không biết nhiều từ vựng?
- Nền tảng tiếng Nhật gồm 3 thứ: Chữ kanji, Ngữ pháp, Từ vựng. Nền tảng tiếng Nhật của bạn có thể đo bằng số chữ kanji bạn biết, các mẫu ngữ pháp bạn hiểu và số lượng từ vựng tiếng Nhật của bạn. Bạn chỉ cần nâng cao 3 thứ này lên là tiếng Nhật của bạn sẽ tăng lên theo.
- Tầm quan trọng của chữ kanji: Cùng với hiragana và katakana, chữ hán tự (kanji) chính là bảng chữ cái tiếng Nhật. Bạn làm sao mà học được tiếng Nhật nếu không học bảng chữ cái của nó? Bạn cần học chữ kanji vì tổng cộng chỉ khoảng 2 ngàn chữ mà thôi. Học sinh tiểu học của Nhật học cặn kẽ trong 6 năm, nhưng bạn không cần nhiều thời gian như thế. Học sinh tiểu học ở Nhật còn phải học các môn khác và cũng không thể nào tư duy như người lớn được. Bạn nên học 2000 chữ kanji này trong vòng 6 tháng với mục tiêu nhận được mặt chữ và hiểu ý nghĩa, còn âm đọc tiếng Nhật thì có thể từ từ học sau.
- Đo nền tảng tiếng Nhật của bạn
Bạn hãy đo nền tảng tiếng Nhật của mình theo các yếu tố:
+ Số chữ kanji bạn biết
+ Số mẫu ngữ pháp bạn hiểu
+ Số lượng từ vựng tiếng Nhật bạn nhớ được

- Nhiều bạn cảm thấy u sầu về khả năng tiếng Nhật của mình và dành phần lớn thời gian để u sầu thay vì nâng cao nền tảng tiếng Nhật của mình. Đó là vì các bạn nghĩ giỏi tiếng Nhật nghĩa là giao tiếp nhanh như gió và hiểu mọi thứ người Nhật nói. Các bạn muốn ngay lập tức mình giao tiếp tốt tiếng Nhật mà không muốn mất thời gian để xây dựng nền móng tiếng Nhật cho riêng mình. Bằng cách này, các bạn không có nền tảng và mong muốn giỏi tiếng Nhật trong vô vọng.
TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT HAWAII chúc các bạn học tốt !
Nguồn : Trung tâm tiếng nhật Hawaii

Chủ Nhật, 25 tháng 1, 2015

Những câu hỏi phỏng vấn xin việc làm thêm

Những câu hỏi phỏng vấn xin việc làm thêm bằng tiếng nhật

1.

A:お名前は?—おなまえは?— Tên bạn là gì?
B: Tôi tên là Anh-私は Anhです hoặc わたしは Anhともうします。

2.

A:おいくつですか。Bạn bao nhiêu tuổi?
B: Tôi 21 tuổi-21さいです。

3.

A: 出身はどちらですか。—しゅっしんはどちらですかー Bạn sinh ra ở đâu?
B: Tôi đến từ Việt Nam-ベトナムからまいりました  or ベトナムからきました

4.

A:学生ですかーがくせいですかー Bạn là học sinh à?
B: Vâng,tôi là du học sinh—はい、わたしはりゅうがくせいです。

5.

A:学校はどちらですかーがっこはどちらですかー Trường học ở đâu vậy?
B: Trường học ở Nakanoku ạ−がっこはなかのくにあります。

6.

A: どの時間帯がご希望ですか / 勤務時間の希望はありますかーどのじかんたいがごきぼうですか / きんむじかんのきぼうはありますかーBạn muốn thời gian làm việc như thế nào?

B: Tôi muốn làm việc từ 14h-18h – ごご2じから6じまでしたいです

7.

A: ご自宅はどちらでかーごじたくはどちらですかー nhà bạn ở đâu. (最寄り駅はどこですかーもよりえきはどこですかー Ga gần nhất là ở đâu)
B: nhà tôi ở gần ga okubo−じたくはおおくぼえきのちかくにあります。

8.

A: 店までどうやって来ますかーみせまでどやってきますかーbạn đến cửa hàng bằng phương tiện gì?
B: Tôi đến của hàng bằng tàu điện—でんしゃできます。

9.

A: 漢字は分かりますかーかんじはわかりますかー bạn có biết chữ kanji không?
B: Tôi có biết 1 chút (50 từ)—ちょっとわかります(50じぐらい)

10.

A: アルバイトの経験はありますかーアルバイトのけいけんはありますかー Bạn có kinh nghiệm làm thêm không
B: Tôi chưa từng làm—したことがありません

11.

A: なんのためにアルバイトをしますかー Bạn làm thêm để làm gì?
B: Tôi làm thêm nạp tiền học và sinh hoạt—がくひとせいかつひをだすために、アルバイトをします

12.

A: どうしてこの店で働きたいと思いましたかーどうしてこのみせではたらきたいとおもいましたか。— tại sao bạn muốn làm việc ở cửa hàng này?
B: Tại vì tôi muốn giao lưu học hỏi nhiều việc với mọi người—みなさんにいろいろなことをべんきょうしたり、こうりゅうしたりしたいですから。

13。

A: 一週間に何回(何時間)ぐらい入れますか。 /入りたいですかー 1 Tuần bạn có thể làm được khoảng mấy lần(mấy giờ đồng hồ)1 Tuần tôi có thể làm được 28h —いっしゅうかんに28じかんぐらいはいれます。何曜日に働けますかーなんようびにはたらけますかー Bạn có thể làm vào thứ mấy?
B: thứ mấy tôi cũng làm được−なんようびでもはたらけます。

14.

A: この仕事を長く続けられますかーこのしごとをながくつつ“けられますかー công việc này bạn có thể làm lâu dài không?
B: Tôi có thể −できます

15.

A: いつから出勤できますかーいつからしゅっきんできますかー bạn có thể đi làm từ khi nào.
B: nếu được tôi có thể đi làm ngay−よかったら、すぐしゅっきんできます。

16.

A: 何か質問はありますかーなにかしつもんはありますかー bạn có câu hỏi gì không?
B: vâng tôi có.tôi phải làm việc gì vậy ạ—はい。あります。どんなしごとをしなければなりませんか
Tác giả: trung tâm tiếng nhật Hawaii

Thứ Năm, 22 tháng 1, 2015

Học tiếng nhật ở đâu tốt nhất

Một trong những câu hỏi mà các bạn học viên đang và có nhu cầu học tiếng nhật muốn tìm hiểu và biết câu trả lời ?
Học tiếng nhật ở đâu tốt nhất ?

Nhưng mà nếu lên google mà tìm kiếm thì bạn sẽ thấy nhiều kết quả của nhiều nguồn website cho rằng học ở trung tâm tiếng nhật này tốt, trung tâm kia tốt và tất nhiện với nhiều kết quả đều tốt như vậy thì mọi người cũng không thể phân biệt được đâu là trung tâm tốt nhất.

Vậy thì làm sao để biết trung tâm tiếng nhật đó đào tạo có tốt không ?

Các bạn hay đánh giá bằng một số yếu tố sau nhé:

  1. Tìm hiểu thông tin về đội ngũ giảng viên ? Một trung tâm đào tạo chất lượng thì sẽ luôn thu hút được nhiều học viên vì vậy trung tâm đó phải có đội ngũ giảng viên hùng hậu , chuyên môn giỏi thì mới làm được điều như vậy.
  2. Tìm hiểu về cơ sở vật chất trung tâm . Đây cũng là một trong yếu tố để đánh giá trung tâm có tốt hay không ? học trong môi trường cơ sở vật chất hiện đại chắc chắn bạn sẽ học hiệu quả hơn môi trường mà không có. Phòng học rộng rãi, lớp học thân thiện,…
  3. Một trong nhưng nhân tố cũng không kém quan trong đó là đội ngũ chăm sóc học viên ( Tư vấn viên tại trung tâm ). Để đánh giá trung tâm đó tốt không thì ngoài các yếu tố trên thì khâu tư vấn và chăm sóc học viên cũng nói lên nhiều điều chỉ có trung tâm tốt thì đội ngũ tư vấn cũng được đào tạo tốt. Tư vấn học viên nhiệt tình , cung cấp đầy đủ thông tin  về giảng viên, khóa học tại trung tâm
  4. Yếu tố cuối cùng mình muốn chia sẻ với các bạn là Hãy lên đến trực tiếp trung tâm. Để tham gia học thử, kiểm nghiệm phương pháp học, xem cơ sở vật chất, xem quy mô trung tâm có lớn như những gì bạn được thấy trên website không ?

Chúc các bạn sẽ tìm được trung tâm tiếng nhật tốt nhất nhé !
Tác giả bài viết: Trung tâm tiếng nhật Hawaii

Thứ Ba, 20 tháng 1, 2015

Các cách nói hay dùng trong tiếng Việt và cách nói tiếng Nhật tương đương

Trung tâm tiếng nhật Hawaii giới thiệu cách nói hay dùng trong tiếng việt và tiếng nhật tương đương
Đã từng -
~したことがある。
(~ ta koto ga aru = "đã từng")
放浪生活をしたことがあります。
Tôi đã từng sống lang thang.

Có thể - (làm gì) (diễn tả sự cho phép)
~してもいいです。
たばこをすってもいいです。
Anh có thể hút thuốc lá.

Không được - (làm gì) (không cho phép)
~してはいけません。
(~ shite wa ikemasen, "ikenai" = "không được")
このキノコは食べてはいけない。毒があるから。
Không được ăn cây nấm này. Nó có độc đấy.

Tôi muốn - (làm gì)
~したい。
("shitai" = muốn làm, ví dụ: nomitai = muốn uống; cách chia: Động từ chia ở hàng "i" + "tai" với động từ 5 đoạn, còn động từ 1 đoạn thì chỉ thêm "tai" như "tabetai = muốn ăn").
留学したいです。
Tôi muốn đi du học.
チョコレートを食べたい。
Tôi muốn ăn sô cô la.

Quá -
~すぎる。
("sugiru" = đi quá, vượt quá, quá)
ここは暑すぎる。
Ở đây quá nóng.
彼はずうずうしすぎる。
Anh ta quá trơ tráo.
(ずうずうしい = trơ tráo)
彼はやりすぎた。
Anh ta đã quá tay.
彼は言い過ぎた。
Anh ta đã quá lời.

Sau khi đã -
~してから
(động từ ở dạng "te" + kara, "te kara" = sau khi đã làm xong việc gì thì sẽ làm gì khác)
母:ご飯を炊きなさい。
娘:宿題をやってから炊きますよ。
Tác giả: trung tâm tiếng nhật Hawaii

Thứ Hai, 19 tháng 1, 2015

Thanh điệu trong tiếng nhật

Ai bảo tiếng Nhật không có thanh điệu?

Thanh điệu là gì?

Chúng ta đều biết tiếng Việt có 6 thanh (không, huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng), tôi tổng kết lại ký hiệu như sau:
  • xa → xa= (ngang)
  • xà → xa\ (trùng xuống)
  • xá → xa/ (lên giọng)
  • xã → xa~ (thay đổi âm điệu hình uốn)
  • xả → xa ~/ (uốn lượn rồi đi lên)
  • xạ → xa ↓ (nặng quá rơi thẳng xuống)
Tiếng Việt có nhiều thanh điệu hơn các ngôn ngữ khác nên có thể dễ dàng diễn đạt thanh điệu của ngôn ngữ khác (như tiếng Nhật chẳng hạn) bằng các thanh điệu của tiếng Việt. Người Nhật, người châu Âu nhìn chung sẽ phải nỗ lực khá nhiều để có thể phát âm đúng thanh điệu khi học tiếng Việt. Tuy nhiên, không phải vì thế mà tự nhiên người Việt học ngoại ngữ dễ dàng, vì các ngôn ngữ có thể có những đặc điểm mà tiếng Việt không có như âm gió ("s", "sh", "z", v.v..) hay trọng âm (accent).
Do đó, chúng ta phải học cách phát âm đúng trọng âm và thanh điệu trong tiếng nước ngoài nếu muốn nói chuẩn. Hôm nay, Takahashi xin bàn về thanh điệu và nhịp điệu câu nói tiếng Nhật.

Âm dài và âm ngắn trong tiếng Nhật

Âm dài và âm ngắn hẳn khiến các bạn đau đầu. Theo kinh nghiệm của Takahashi thì phần lớn các bạn học tiếng Nhật đều gặp rắc rối với âm dài và âm ngắn trong tiếng Nhật, và thường là phát âm theo cùng một kiểu. hoặc cố kéo dài âm dài (lại thành ra là phát âm âm dài và âm cực dài!). Thật ra là vì chúng ta đều cho rằng, tiếng Nhật không có thanh điệu. Nếu chúng ta hiểu rằng tiếng Nhật có thanh điệu thì mọi chuyện sẽ đơn giản hơn khá nhiều. Tôi lấy một số ví dụ:
  • 住所 jūsho: Âm "sho" là âm ngắn, nên nếu bạn đọc là "giu shô" thì nó sẽ thành ra jūshō và không ai hiểu là bạn đang nói về "Địa chỉ". Âm này phải đọc là "giú/ shồ\" với lên giọng ở "jū" và xuống giọng ở "shō".
  • 旅行 ryokō: Âm "ryo" là âm ngắn, nên nó phải rơi xuống ngay, giống như dấu nặng tiếng Việt vậy. Nó sẽ là "ryộ↓ kô". Nếu bạn phát âm là "ryô kô" thì nó sẽ thành âm dài "ryōkō" ngay.
Tương tự:
  • 授業 jugyō => "giụ↓ gyô"
  • 従業 jūgyō => "giu gyô"

Thanh điệu theo ngữ cảnh hay từ vựng

Thanh điệu của từ vựng tiếng Nhật

橋 hashi (cây cầu): hà shi (ha\ + shi=)
箸 hashi (đũa): há shì (ha/ + shi\)
買う (kau, mua) và 飼う (kau, nuôi) đều có cùng âm hiragana nhưng thanh điệu khác nhau:
買う (kau, mua) => ka= ư
飼う (kau, nuôi) => ka↓ ư

Thanh điệu theo ngữ cảnh tiếng Nhật

疲れたか↑ (chừ ka rê ta ká?) và 疲れたか↓ (chừ ka rê ta kà) là hai câu hỏi khác nhau.
疲れたか↑ (chừ ka rê ta ká?): Câu hỏi "có / không" => "Có mệt không?"
疲れたか↓ (chừ ka rê ta kà?): Câu hỏi xác nhận => "Mệt à?"
Câu hỏi xác nhận nghĩa là người nói nghĩ như vậy và hỏi lại người nghe xem có đúng không, còn câu hỏi "có/không" chỉ đơn thuần là hỏi.

Thanh điệu trong câu nói tiếng Nhật

Tiếng Nhật hàng ngày có thanh điệu. Ví dụ:
私は高橋です。 / Watashi wa Takahashi desu.
=> Òa-ta-shi oa Ta-ka-hà-shi đẹts.
Những người già sẽ hay nói rõ hơn: *** đẹt sự. Để nói một câu tiếng Nhật chúng ta nên nói đúng thanh điệu điệu, và chúng ta chỉ một cách để làm như vậy đó là nghe cho quen và ý thức về thanh điệu tiếng Nhật.

Nhịp điệu câu nói tiếng Nhật

Chúng ta cũng cần phải nắm nhịp điệu trong câu nói nữa, tức là biết ngắt ở đâu.
Ví dụ ngắt đúng: 私は、囚人です。(Watashi wa, shūjin desu) = Tôi là tù nhân.
Ví dụ ngắt sai: 私は囚人、です。(Watashi wa shūjin, desu)
Thường thì tiếng Nhật ngắt nhịp sau trợ từ. Chúng ta hãy nhớ lại một ví dụ kinh điển (về độ sến ở mức độ nguy hiểm!) mà TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT HAWAII đưa ra trong những ngày đầu của trang web:
僕が死んでも、忘れないでほしい。君のためなら、命を投げ出しても、惜しいとは思わないことを!
Boku ga shinde mo, wasurenaide hoshii. Kimi no tame nara, inochi wo nagedashitemo, oshii to wa omowanai koto wo!
(Thanh điệu: Bốc cự oa shin đề mô, oa sừ rê nai đê hô shi-i. Kimi nô ta-mê nà rà, i-nô-chi ô na-ghê-đát-shì-tê-mô, ô-shi-i tô oa ô-mô-oa-nai kô-tô ô!)
Cho dù anh có chết, xin em hãy đừng quên rằng: Vì em mà anh có phải từ bỏ cuộc sống này anh cũng không tiếc!
Tác giả bài viết: Trung tâm tiếng nhật Hawaii